ĐIỀU TRỊ CƠN ĐAU QUẶN THẬN

 

 Mục đích điều trị

– Giảm cơn đau

– Điều trị biến chứng

– Điều trị nguyên nhân

 Nguyên tắc điều trị:

– Điều trị cấp cứu ban đầu.

– Điều trị nguyên nhân.

Điều trị cụ thể:

 Điều trị cấp cứu ban đầu:

* Giảm đau hệ thống:

• Chống viêm, chống phù nề: Kháng viêm non-steroid đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

• Giảm co thắt: Buscopan 20mg tiêm bắp 3 lần/ngày; hoặc Spamaverin 40mg 1 ống tiêm bắp.

• Nếu bệnh nhân bớt đau có thể chuyển sang dùng đường uống.

• Nếu đau kéo dài: dùng giảm đau trung ương, morphine và các dẫn xuất của morphine: Morphin 5-10 mg tiêm dưới da

• Ngăn CĐQT tái phát: Diclofenac 50mg uống ngày 2 lần, trong 3 đến 10 ngày

* Giảm đau tại chỗ:

• Chườm ấm tại chỗ vùng bụng hay vùng hông lưng có khả năng giảm đau ở bệnh nhân bị CĐQT cấp .

• Tiêm lidocain tại vị trí khởi phát đau có thể kiểm soát đau ở phân nửa bệnh nhân bị CĐQT.

* Điều trị hỗ trợ:

Bù dịch qua đường tĩnh mạch, uống đủ nước.

* Giải áp đường niệu trên:

Nếu không thể giải quyết tình trạng đau bằng thuốc và bệnh nhân có những dấu hiệu của nhiễm trùng hay tổn thương chức năng thận, chúng ta cần phải dẫn lưu đường tiểu trên. Đặt thông niệu quản hay mở thận ra da có hiệu quả như nhau.

Điều trị cơn đau quặn thận

Điều trị cơn đau quặn thận

Chỉ định đặt thông để giải quyết khẩn cấp tình trạng tắc nghẽn:

• Nhiễm trùng tiểu có bế tắc đường niệu.

• Nhiễm trùng huyết từ đường niệu.

• Đau và/hoặc nôn ói dai dẳng.

• Sự tắc nghẽn trên thận độc nhất hay thận ghép.

• Sỏi gây tắc nghẽn niệu quản 2 bên.

• Tắc nghẽn do sỏi niệu quản trên bệnh nhân có thai.

 Điều trị nguyên nhân:

>> Cơn đau quặn thận

* Sỏi niệu: giải quyết sỏi theo hướng dẫn điều trị sỏi niệu.

* Tình trạng nhiễm trùng:

Kháng sinh theo kháng sinh đồ. Ngoài ra có thể sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm: nhóm íluoroquinolone đường uống (2 lần mỗi ngày trong 7 ngày).

Cephalosporin thế hệ 2 hay 3 đường uống được sử dụng trong trường hợp: ở những nơi có sự gia tăng tỉ lệ kháng của E.coli với nhóm quinolone, hoặc phụ nữ có thai, cho con bú hay thanh thiếu niên.

Giảm đau bằng NSAIDs đường uống (diclofenac 75mg, 3 lần mỗi ngày, hay dipyrone 500mg, 3 lần mỗi ngày) ngoại trừ phụ nữ có thai hay cho con bú.

* Những tình trạng khác:

• Hẹp khúc nối bể thận – niệu quản (UPJ): phẫu thuật tạo hình.

• Hoại tử nhú thận: nội soi niệu quản, đặt thông niệu quản tạm thời.

• Nhồi máu thận: dùng kháng đông để ngăn ngừa nhồi máu mới.

• Huyết khối tĩnh mạch thận (Renal vein thrombosis -RVT): dùng kháng đông heparin để ngăn ngừa sự lan rộng xa hơn của huyết khối hay những tình trạng thuyên tắc do huyết khối khác.

• Xuất huyết trong hay cạnh thận: chảy máu tự phát trong hay cạnh thận thường gây CĐQT. Xuất huyết thận tự phát, hay hội chứng Wunderlich, thường hiếm gặp và đe dọa mạng sống(thường phải phẫu thuật cắt thận).

Leave a Comment